177 Soạn bài Ôn tập văn học dân gian Việt Nam mới nhất

Soạn bài tổng quan về văn học dân gian Việt Nam

I. Tổng quan kiến ​​thức

1. Những nét chính về văn học dân gian

– Truyền miệng: văn học dân gian được truyền miệng chứ không phải viết ra giấy.

– Tính tập thể: do trong quá trình lao động tập thể con người sáng tạo ra mà không có tên tác giả.

– Tính thiết thực

2. Thể loại dân gian

một. Truyện dân gian: Bao gồm thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, giai thoại và thơ.

b. Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố

Trong. Thơ: ca dao, thơ, ca dao

Cảnh: Chèo, tuồng, múa rối

3. So sánh các thể loại văn học dân gian ở một số khía cạnh

một. Sử thi

– Mục đích sáng tác: thể hiện cuộc sống của con người thời xưa và ước mơ của họ

– Truyền thống: hát kể

– Nội dung phản ánh: cộng đồng người cổ đại

– Nhân vật: Những anh hùng có tầm vóc oai hùng với ước mơ, hoài bão đại diện cho ước mơ, hoài bão của cộng đồng.

– Nghệ thuật: so sánh, phép chồng chất, hình tượng anh hùng

b. Truyền thuyết

– Mục đích sáng tạo: thái độ, cách đánh giá của con người đối với các sự kiện lịch sử

Để tìm hiểu thêm: Viết bài “Đấu tranh cho hòa bình thế giới” của J. Mack Ket.

– Truyền thống: biểu diễn trình diễn tại các lễ hội lớn

– Nội dung: Truyện lịch sử, nhưng hơi hư cấu.

– Nhân vật: những nhân vật lịch sử đã trở thành huyền thoại

– Nghệ thuật: tư liệu lịch sử, có yếu tố kỳ ảo, hoang đường

Trong. Câu chuyện

– Mục đích của bài: niềm tin dân gian và ước mơ về sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác.

– Truyền: nói

– Nội dung: thể hiện cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa cái đẹp và cái xấu

– Các nhân vật: người nông dân, đứa trẻ mồ côi, người dì …

– Nghệ thuật: có yếu tố kì ảo, kết cấu có kết thúc có hậu, tốt luôn thắng.

e. Truyện cười

– Mục đích của việc sáng tác là để giải trí, gây tiếng cười nhưng đồng thời cũng mang một ý nghĩa sâu sắc

– Hình thức chuyển khoản: kể

– Nội dung: phản ánh những điều trái với quy luật thông thường của tự nhiên và xã hội.

– Tính cách: kiểu người có tật xấu

– Nghệ thuật: súc tích, có cái kết bất ngờ vui nhộn

e. câu chuyện thơ

– Mục đích của sáng tác là phản ánh đời sống tình cảm của các dân tộc miền núi trong thời kỳ phong kiến.

– Hình thức: kể chuyện và hát

– Nội dung: biểu hiện nỗi bất hạnh và ước mơ về cuộc sống hạnh phúc của những người nghèo khổ.

Để tìm hiểu thêm: Viết đoạn văn 200 từ có lí lẽ, suy nghĩ về giá trị của tuổi trẻ.

– Nhân vật: người lao động nghèo

– Nghệ thuật: kết hợp lời thơ với các phương thức kể chuyện, kể chuyện.

4. So sánh các thể loại của ca dao.

một. Bài ca khóc than thân phận.

– Nội dung: là câu ca dao gần gũi kể về những số phận bất hạnh, tội nghiệp thường là thân phận người phụ nữ trong thời đại phong kiến.

– Nghệ thuật: so sánh với thiên nhiên, ẩn dụ, điệp ngữ, cách

b. bản tình ca

– Nội dung: thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, yêu bạn khác giới.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, sử dụng các biểu tượng

Trong. văn bản hài hước

– Nội dung: là biểu hiện của tinh thần lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động.

– Nghệ thuật: phóng đại, phóng đại, so sánh, tương phản…

II. Tập thể dục