145 Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp- Địa lý 9 mới nhất

Nước ta là một nước thuần nông. Vậy bạn có biết gì về nền nông nghiệp cổ đại ở nước bạn không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về sự phát triển và lan rộng của ngành nông nghiệp nước ta hiện nay.

Mục lục

Một lý thuyết

I. Trồng trọt

– Cây lương thực giảm: từ 67,1% xuống 60,8% nhưng vẫn giữ vị trí quan trọng trong trồng trọt (trong đó cây lúa vẫn là cây trồng chính)
– Cây công nghiệp tăng từ 13,5% lên 22,7%
– Giảm cây ăn quả.
-> Hỗ trợ hướng tới phát triển xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu…. và phục vụ công nghiệp chế biến.

1. Cây lương thực

– Bao gồm: lúa và cây nông nghiệp (ngô, khoai, sắn…)
“Lúa vẫn là cây trồng chính, có vị trí quan trọng và cho năng suất cao nhất trong các loại cây lương thực.
– Năng suất lúa tăng gấp đôi từ 20,8 q/ha/năm (1980) lên 45,9 q/ha/năm (2002)
– Diện tích cũng tăng từ 5,6 triệu ha lên 7,5 triệu ha (2002).
– Sản lượng tăng gấp 3 lần từ 11,6 triệu tấn (1980) lên 34,4 triệu tấn (2002)
– Tiền ăn tăng bình quân 2 lần.
“Đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng, duyên hải miền Trung…
-> Ngành lương thực không ngừng phát triển, đặc biệt là lúa gạo.

2. Doanh nghiệp công nghiệp

– Doanh nghiệp công nghiệp ngắn hạn và doanh nghiệp công nghiệp dài hạn.
– Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cây công nghiệp nhất: đậu tương, cao su, hồ tiêu, hạt điều…
– ĐBSCL: dừa, mía…
– Tây Nguyên: cà phê, ca cao, cao su…
– Bắc Trung Bộ: Lạc…
– Việc phát triển cây công nghiệp ở các vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để tận dụng tiềm năng của vùng, tăng sản lượng phục vụ xuất khẩu.
“Cà phê, cao su, đay, cói, tiêu, hạt điều…

3. Cây ăn quả

– Đông Nam Bộ và ĐBSCL là vùng chuyên canh cây ăn quả.
– Đông Nam Bộ: sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, măng cụt…
– Miền Bắc: mận, đào, lê, quýt, táo….

>> Thêm chi tiết: Bài 43 (tiếp theo). Địa lý tỉnh (thành phố) – Địa lý 9

II. Giống

– Chăn nuôi còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng nông nghiệp, vì chỉ chiếm 1/4 sản lượng nông nghiệp. Sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của ngành mặc dù sản phẩm của ngành có ý nghĩa đối với cuộc sống (thịt, trứng, sữa…)

1. Chăn nuôi trâu, bò

– Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc Bắc Bộ…
– Đàn trâu bò hiện có khoảng 6-7 triệu con (3 triệu con trâu, 4 triệu con bò)
– Chăn nuôi bò sữa rất phát triển ở các thành phố lớn.

2. Chăn nuôi lợn

– Vùng đồng bằng: sông Hồng, sông Cửu Long, khai thác tối đa nguồn sản phẩm trồng trọt
– Dân số hiện nay khoảng 23 triệu người (2002)

3. Chăn nuôi gia cầm

– Với hình thức nhỏ lẻ trong gia đình và trang trại, hình thức chăn nuôi gia cầm hiện nay đang phát triển mạnh theo hướng công nghiệp.
– Con số khoảng 230 triệu.

B. Bài tập

Hình 8.2. bản đồ nông nghiệp việt nam

Câu 1 (trang 28 SGK Địa lý 9): Em hãy nhận xét sự thay đổi tỷ trọng của cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá thành sản xuất ngành trồng trọt? thay đổi này có nghĩa là gì?

Đáp lại:

Bảng 8.1: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TỶ NGÀNH.

(Đơn vị: %)

NămNhóm cây 1990 2002
cây lương thực 67.1 60,8
doanh nghiệp công nghiệp 13,5 22.7
Cây ăn quả, rau và các loại cây trồng khác 19.4 16,5

– Cây lương thực: Suy giảm 6,3%
– Cây công nghiệp: tối đa 9,2%
– Cây ăn quả, cây họ đậu và cây khác: giảm 2,9%

Câu 2 (trang 29 SGK Địa lý 9): Dựa vào bảng 8.2 (trang 24 SGK Địa lý 9), trình bày những thành tựu chính về sản xuất lúa giai đoạn 1980-2002.

Bảng 8.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU SẢN XUẤT LÚA GIAI ĐOẠN 1980-2002

Tiêu chí năm 1980 1990 2002
Diện tích (nghìn ha) 5600 6043 7504
Năng suất lúa cả năm (c/ha) 20.8 31,8 45,9
Sản lượng lúa hàng năm (triệu tấn) 11.6 19.2 34,4
Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg) 217 291 432

>> Thêm chi tiết: Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và 1999 – Địa lý 9

Đáp lại:

– Năng suất lúa tăng gấp đôi từ 20,8 q/ha/năm (1980) lên 45,9 q/ha/năm (2002)
– Diện tích cũng tăng từ 5,6 triệu ha lên 7,5 triệu ha (2002).
– Sản lượng tăng gấp 3 lần từ 11,6 triệu tấn (1980) lên 34,4 triệu tấn (2002)
– Tiền ăn tăng bình quân 2 lần.

Câu 3 (trang 31 SGK Địa lý 9): Dựa vào bảng 8.3 (trang 31 SGK Địa lý 9), hãy cho biết sự phân bố các cây hàng năm và cây lâu năm chính ở nước ta.

Đáp lại:

Bảng 8.3. CÂY CÔNG NGHIỆP CHÍNH VÀ KHU PHÂN BỐ CHÍNH

Vùng đất

các loại cây

TĐ và MN

Phía bắc

đồng bằng sông hồng Trung tâm phía bắc duyên hải nam trung bộ cao nguyên Đông Nam MÀU ĐỎ

Sông Mekong

Gỗ

ngành công nghiệp

không thay đổi

năm

Mất đi X XX X X
Đậu nành X X X XX X
Đường mía X X X XX
Bông X X
dâu tằm X
thuốc lá X
Gỗ

ngành công nghiệp

Dài

năm

Cà phê XX X
Cao su, tẩy X XX
hạt tiêu X X X XX
Điều X X XX
Dừa X XX
Trà XX X
Ghi chú: XX (diện tích trồng nhiều nhất); X (trồng cao)

Câu 4 (trang 32 SGK Địa lý 9): Nêu những loại cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Vì sao miền nam mọc nhiều cây ăn quả có giá trị?

Đáp lại:

+ Cây ăn trái đặc trưng của Nam Bộ: sầu riêng, chôm chôm, bòng bong, măng cụt, sapôchê.
+ Các loại cây ăn quả trên được trồng nhiều ở miền nam, vì là cây nhiệt đới thích hợp với khí hậu miền nam nóng ẩm quanh năm.

Câu 5 (trang 32 SGK Địa lý 9): Hãy xác định trong hình. 8.2 (trang 30 SGK Địa lý 9) các vùng chăn nuôi lợn chủ yếu. Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng.

Đáp lại:

– Các vùng chăn nuôi lợn chủ yếu:
.Đồng bằng sông Hồng.
.ĐBSCL
.Trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Nguyên nhân lợn được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng:
.Sử dụng tối đa tài nguyên cây trồng.
.Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
.Nhiều doanh nghiệp công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ lợn…

Câu 6 (trang 33 SGK Địa lý 9): Nhận xét và giải thích sự phân bố diện tích trồng lúa ở nước ta.

Đáp lại:

>> Thêm chi tiết: Bài 24: Bắc Trung Bộ (tiếp theo) – Địa lý 9

+ Nhận xét:

Lúa được trồng khắp nước ta.
– Ruộng lúa phân bố chủ yếu ở đồng bằng: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất, tiếp theo là đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh, v.v.
– Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có ruộng lúa với diện tích nhỏ hơn.
+ Giải thích:

– Đất phù sa màu mỡ với diện tích lớn, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, thích hợp cho việc trồng lúa.
– Nguồn nhân lực đông đảo, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành phát triển, nhất là mạng lưới thủy lợi.

Câu 7 (trang 33 SGK Địa lý 9): Dựa vào bảng số liệu dưới đây (bảng 8.4 trang 33 SGK Địa lý 9), hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất ngành chăn nuôi.

Bảng 8.3. CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI

(Đơn vị: %)

Cấu trúc năm chung Gia súc chim nhà SP trứng, sữa Phụ phẩm động vật
1990 100,0 63,9 19.3 12.9 3.9
2002 100,0 62,8 17,5 17.3 2.4

Đáp lại:

5c46edd76d333 Bài 8 về phát triển và mở rộng ngành thẩm tích 9 - Bài 8: Phát triển và mở rộng ngành nông nghiệp - Địa lý 9
Ngoài kiến ​​thức và bài tập trong bài, các em có thể tham khảo thêm một số tài liệu sau:

Buổi học đã mang đến cho các em những kiến ​​thức bổ ích về sự phát triển và lan rộng của ngành nông nghiệp. Hi vọng đây sẽ là trang tra cứu thông tin hữu ích cho bạn. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Có thể bạn sẽ thích

  • Kể câu chuyện về Thánh Gyong bằng lời của bạn
  • Soạn giả Trang Jang
  • [Văn lớp 7] biểu cảm em gái
  • Giải tin học lớp 9 Bài 55: Màu của vật trong ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Giáo án Lý lớp 8 20. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
  • So sánh ước nguyện của Thanh Hải và ước nguyện của Viễn Phương.
  • Bàn về hiện tượng nghiện cờ bạc, game online trong sinh viên hiện nay
  • Sáng tác: Cơ sở thơ Haiku – Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây – Ngữ văn 10 tập 1
  • Soạn bài: Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.